» Giới thiệu sơ lược về ngành nghề Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp:
Người học được trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ kỹ thuật trong qui trình phục vụ khách hàng trong lĩnh vực làm đẹp, các kỹ năng mềm phù hợp lĩnh vực nghề nghiệp, những kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng – an ninh. Đồng thời có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.
» Nhu cầu đào tạo:
Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ khách hàng trong lĩnh vực làm đẹp, kỹ thuật chăm sóc tóc, chăm sóc móng, chăm sóc da và trang điểm, các kỹ năng mềm phù hợp lĩnh vực nghề nghiệp.
» Năng lực đào tạo:
Tạo điều kiện cho người học có nhiều cơ hội về việc làm và thăng tiến trong nghề nghiệp, thu nhập. Đồng thời có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.

» Hệ đào tạo: Trung cấp
» Hình thức đào tạo: Chính quy 02 năm,

Thời gian đào tạo: 02 năm (4 học kỳ)

MÃ MHTÊN MÔN HỌCTÍN CHỈ
TỔNG CỘNG55
ICÁC MÔN CHUNG13
MH01Giáo dục chính trị2
MH02Pháp luật1
MH03GIáo dục thể chất1
MH04Giáo dục quốc phòng - an ninh2
MH05Tin học2
MH06Ngoại ngữ (tiếng Anh)4
MH07Kỹ năng giáo tiếp1
IICÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH42
II.1MÔN HỌC CƠ SỞ9
MH08Vẽ mỹ thuật2
MH09Sinh học thẩm mỹ2
MH10Hương liệu hóa mỹ phẩm1
MH11Thẩm mỹ học và phong cách thẩm mỹ2
MH12Tổ chức và quản lý Spa2
II.2CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH33
MH13Kỹ thuật chăm sóc da đầu và tóc2
MH14Kỹ thuật tạo kiểu tóc4
MH15Kỹ thuật chăm sóc da mặt cơ bản2
MH16Kỹ thuật chăm sóc da mặt nâng cao2
MH17Kỹ thuật chăm sóc da mặt chuyên sâu3
MH18Kỹ thuật chăm sóc móng2
MH19Kỹ thuật trang điểm cơ bản2
MH20Kỹ thuật trang điểm nâng cao4
MH21Đạo đức nghề nghiệp1
MH22Thể dục thẩm mỹ2
MH23Thực tập bộ môn chăm sóc tóc, trang điểm2
MH24Thực tập bộ môn chăm sóc da2
MH25Thực tập tốt nghiệp5

1. Về kiến thức:
– Hiểu các nội dung cơ bản về Nhà nước và các qui định về pháp luật, chính trị của Việt Nam;
– Phân tích được những vấn đề xã hội liên quan đến xu hướng làm đẹp,
– Vận dụng được tâm lý quản lý để phát triển trách nhiệm với công việc, gia đình và cộng đồng.
– Vận dụng được kiến thức về sinh học, toán học, mỹ thuật, khoa học ứng dụng để giải quyết các yêu cầu thường gặp trong chăm sóc thẩm mỹ.
– Đánh giá được mức độ phục vụ dịch vụ làm đẹp công nghiệp.
– Tin học : Đạt chứng chỉ tin học ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương.
2. Về kỹ năng:
– Phân tích yêu cầu của khách hàng
– Tư vấn cho khách hàng trong quá trình thực hiện qui trình chăm sóc
– Thực hiện qui trình chăm sóc da mặt, xoa bóp đầu, cổ, và vai
– Thực hiện qui trình trang điểm cơ bản
– Thực hiện qui trình chăm sóc tay và chân
– Sử dụng được các thiết bị, máy móc chuyên ngành, chọn lựa và tư vấn hoá mỹ phẩm phù hợp để thực hiện qui trình chăm sóc thẩm mỹ theo yêu cầu
Tiếng Anh: Đạt chứng chỉ tiếng Anh trình độ A1 theo khung tham chiếu châu âu hoặc TOEIC 250 hoặc tương đương.
3. Thái độ, giá trị, thiên hướng:
– Nhận thức được vị trí, trách nhiệm của mình; có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; làm việc theo nhóm, có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo.
– Có thiên hướng phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực nghề nghiệp.
4. Mức độ tự chủ, chịu trách nhiệm:
– Làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân trong điều kiện làm việc thay đổi; có thái độ phục vụ và trách nhiệm công dân. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã được định sẵn.
– Đánh giá được hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện công việc.

Sau khi ra trường người học đảm nhận các công việc như: Tư vấn dịch vụ tại spa, beauty salon, kỹ thuật viên chăm sóc da, chăm sóc tóc, chăm sóc móng. Tư vấn sử dụng hóa mỹ phẩm cho khách hàng trong lĩnh vực làm đẹp.

[useyourdrive dir=”1TRqGo3q-uI_STgxIcVvvLfAUM3BUXWjR” mode=”gallery” viewrole=”administrator|editor|author|contributor|subscriber|guest” downloadrole=”all” roottext=”CSVC NGÀNH THẨM MỸ VÀ CHĂM SÓC SẮC ĐẸP”]