• Giới thiệu sơ lược về ngành nghề Công nghệ May và thời trang:

Người học được trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ kỹ thuật trong qui trình sản xuất hàng may công nghiệp, kỹ thuật sáng tác và hoàn chỉnh sản phẩm thời trang. Người học cũng được trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng – an ninh. Đồng thời có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.

  • Nhu cầu đào tạo:

Đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực cho xã hội tại vị trí nhân viên thiết kế, kỹ thuật tại tất cả các vị trí trong dây chuyền sản xuất công nghiệp ngành hàng may mặc và thời trang, có khả năng sáng tác và hoàn thiện những bộ sưu tập thời trang theo qui trình thiết kế-tạo mẫu-sản xuất công nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

  • Năng lực đào tạo:

Tạo điều kiện cho người học có nhiều cơ hội về việc làm và thăng tiến trong nghề nghiệp, thu nhập. Đồng thời có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.

– Hệ đào tạo: Trung cấp
– Hình thức đào tạo: Chính quy 02 năm,

Thời gian đào tạo: 2 năm (4 học kỳ)

MÃ MÔNTÊN MÔNSỐ TÍN CHỈ
Tổng cộng52
ICÁC MÔN CHUNG13
MH01Giáo dục chính trị2
MH02Pháp luật1
MH03Giáo dục thể chất1
MH04Giáo dục quốc phòng - an ninh2
MH05Tin học2
MH06Ngoại ngữ (Tiếng Anh)4
MH07Kỹ năng giao tiếp1
IICÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN CHUYÊN NGÀNH39
II.1MÔN HỌC, MÔ ĐUN CƠ SỞ10
MH08Vẽ kỹ thuật ngành may1
MH09Vật liệu may1
MH10Nhân trắc học1
MH11Cơ sở thiết kế trang phục2
MH12TCSX - An toàn lao động2
MH13Thiết bị may1
MH14Mỹ thuật trang phục2
III.2MÔN HỌC MÔ ĐUN CHUYÊN NGHỀ29
MH16Kỹ thuật may căn bản3
MH17Thiết kế trang phục 12
MH18May trang phục âu nam, nữ3
MH20Thiết kế trang phục 22
MH21Máy áo váy dạ hội3
MH22Thiết kế trang phục 32
MH23May áo dài nữ3
MH27Thiết kế trang phục trên máy tính2
MH28Thực tập may trang phục 12
MH29Thực tập may trang phục 22
MH30Thực tập tốt nghiệp5

1. Về kiến thức:
– Hiểu các nội dung cơ bản về Nhà nước và các qui định về pháp luật, chính trị của Việt Nam;
– Vận dụng được kiến thức cơ bản trong lĩnh vực xã hội và nhân văn vào chuyên ngành được đào tạo;
– Đánh giá được các tác phẩm được sáng tác về trang phục;
– Đánh giá và xử lý được nguyên phụ liệu phù hợp với sản phẩm;
– Vận dụng được qui trình công nghệ thiết kế và sản xuất sản phẩm may mặc;
– Tin học : Đạt chứng chỉ tin học ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương.
2. Về kỹ năng:
– Thực hiện thiết kế, cắt, may các lọai sản phẩm may mặc;
– Phân tích và tổng hợp được các nhiệm vụ trong qui trình sản xuất hàng may công nghiệp;
– Vận dụng được kiến thức an tòan lao động, an tòan điện, biện pháp bảo hộ lao động;
– Đánh giá được qui cách và phương pháp lắp ráp sản phẩm thời trang;
Tiếng Anh: Đạt chứng chỉ tiếng Anh trình độ A1 theo khung tham chiếu châu âu hoặc TOEIC 250 hoặc tương đương.
3. Thái độ, giá trị, thiên hướng:
– Nhận thức được vị trí, trách nhiệm của mình; có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; làm việc theo nhóm, có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo.
– Có thiên hướng phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực nghề nghiệp.
4. Mức độ tự chủ, chịu trách nhiệm:
– Làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân trong điều kiện làm việc thay đổi; có thái độ phục vụ và trách nhiệm công dân. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã được định sẵn.
– Đánh giá được hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện công việc.

Sau khi ra trường người học đảm nhận các công việc như: nhân viên thiết kế, kỹ thuật tại tất cả các vị trí trong dây chuyền sản xuất công nghiệp ngành hàng may mặc và thời trang; có khả năng sáng tác và hoàn thiện những bộ sưu tập thời trang theo qui trình thiết kế-tạo mẫu-sản xuất công nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

[useyourdrive dir=”1U–3QPX3LjyKaNzMfOCW8CAHF5z7_Yz9″ mode=”gallery” viewrole=”administrator|editor|author|contributor|subscriber|guest” downloadrole=”all” roottext=”CSVC TẠO MẪU – THIẾT KẾ THỜI TRANG”]