Định hướng phát triển

CHIẾN LƯỢC

 

PHÁT TRIỀN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2013 – 2018, TẦM NHÌN 2020

__________

 

A.               CƠ SỞ PHÁP LÝ:

-      Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-      Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

-      Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006-2020;

-      Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020;

-      Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015;

-      Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020”

-      Quyết định số 616/ QĐ-GDĐT-GDCN&ĐH ngày 05/6/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo về việc Ban hành Quy trình phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển các trường Chuyên nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh

B.               NỘI DUNG:

PHẦN I

Phân tích bối cảnh

I.            Bối cảnh chung

1. Bối cảnh quốc tế và khu vực

Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới.

2. Bối cảnh trong nước

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; Chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau. Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục.

Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, phần định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và vùng có viết : “… Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ cao. Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trường đào tạo nghề trên địa bàn cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động. ”

Vai trò, vị trí của thành phố Hồ Chí Minh đối với khu vực và cả nước ngày càng được nâng cao. Điều đó được thể hiện trong sự đánh giá, khẳng định của Đảng và Nhà nước trong Nghị quyết 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị: Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước” .

Thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp mà Nghị quyết 16-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 đã đề ra cùng với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước thời kỳ 2011-2020, đến năm 2020, thành phố phải đạt được mục tiêu: Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp ngày càng lớn với khu vực và cả nước; từng bước trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á; góp phần tích cực đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Từ chiến lược xây dựng và phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong những năm tới, trên cơ sở đã xác định các ngành mũi nhọn của công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ tự động, Cơ khí chế tạo, Điện – điện tử…). Nhiều văn bản của Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục – Đào tạo đều nhấn mạnh đến việc cấp bách chuyển đổi mục tiêu đào tạo Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp để thích ứng với nền kinh tế thị trường.

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội tại Quận 8 và các vùng lân cận, định hướng đến năm 2020 trong đó :

Phát huy tối đa tiềm năng sẵn có của quận, nhất là ưu thế về vị trí địa lý, gắn kết với các quận lân cận có ưu thế về thương mại dịch vụ (gắn với quận 1,5,6) để hình thành các ngành cung ứng dịch vụ hỗ trợ, phát huy các thế mạnh riêng của quận như tiếp giáp với đô thị mới, cảng sông Phú Định, chợ đầu mối Bình Điền để phát triển mạnh về thương mại dịch vụ, phục vụ cho sản xuất và đời sống. Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành có giá trị gia tăng, đầu tư công viên văn hóa dịch vụ du lịch phường 4, tạo điều kiện phát triển các thành phần kinh tế, đặc biệt kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác và hợp tác xã, khuyến khích loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, đầu tư nước ngoài để giải quyết về lao động và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, quản lý, từng bước tiếp cận kinh tế tri thức.

 

II.        Thực trạng của nhà trường

1.    Tuyển sinh và Đào tạo

1.1.        Công tác tuyển sinh

Năm học

Chỉ tiêu

Trúng tuyển
vào học

Khối
THPT

Khối
THCS

Tỉ lệ %

2005 - 2006

250

663

573

90

265,2

2006 - 2007

600

622

502

120

103,7

2007 - 2008

1000

921

703

218

92,1

2008 - 2009

1100

1285

866

419

116,8

2009 - 2010

1300

1313

588

725

101,0

2010 - 2011

2000

1519

1006

513

76,0

2011 - 2012

2300

1481

1188

293

64,4

2012 - 2013

2650

1867

1541

326

70,5

1.2.        Về đào tạo

1.2.1.Ngành nghề đào tạo

a) Hệ Trung cấp chuyên nghiệp

·     Năm 2000: 2 ngành nghề: Công nghệ may, Tin học quản lý

·     Năm 2005: 4 ngành nghề, tăng 2 ngành: Kế toán Doanh nghiệp, Điện tử Công nghiệp

·     Năm 2006: 6 ngành nghề, tăng 2 ngành: Hỗ trợ PC và Mạng, Công nghệ may và Thời trang

·     Năm 2007:  13 ngành nghề, tăng 7 ngành: Vẽ thiết kế mỹ thuật – hỗ trợ bằng máy tính, Kỹ thuật máy tính, Tin học kế tóan, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, Sửa chữa và khai thác thiết bị cơ khí, Bảo trì sửa chữa Ôtô – máy kéo.

·     Năm 2009: 21 ngành nghề, tăng 8 ngành: Điều dưỡng đa khoa, Quản trị kinh doanh, Tín dụng ngân hàng, Pháp lý, Kỹ thuật chế biến thực phẩm, Công nghệ thông tin đa truyền thông, Cơ điện tử, Điện Công nghiệp.

·     Hiện nay (2013): 27 ngành nghề, tăng 6 ngành: Y sĩ đa khoa, Dược sĩ Trung cấp, Sư phạm Mầm non, Kỹ thuật nhiệt điện, Thư ký văn phòng, Công tác xã hội.

b) Hệ Trung cấp nghề (trước đây là hệ Công nhân kỹ thuật)

·     Năm 2000: 5 nghề: Kỹ thuật may, Điện toán máy tính, Lắp ráp và sửa chữa máy tính và thiết bị ngoại vi, Điện tử gia dụng, Điện Công nghiệp, Sửa chữa xe máy

·     Năm 2005: 8 nghề, tăng 3 nghề: Đồ họa máy tính, Thiết kế mạng, Cắt gọt kim loại

·     Năm 2007 đến nay: 14 ngành nghề, tăng 6 nghề: Xử lý dữ liệu, Quản trị mạng máy tính, Hàn, Nghiệp vụ nhà hàng, Nghiệp vụ khách sạn, Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.

c)  Hệ sơ cấp nghề: Trên 50  nghề, bình quân mỗi năm chiêu sinh từ 2000 – 2500 học viên.

1.2.2.Lưu lượng đào tạo

Năm học

TCCN

CNKT / TCN

SỐ HS

SL. TĂNG

TL. TĂNG

SỐ HS

SL. TĂNG

TL. TĂNG

2005 - 2006

535

204

61,6

204

-57

-21,8

2006 - 2007

604

69

12,9

588

384

188,2

2007 - 2008

921

317

52,5

367

-221

-37,6

2008 - 2009

1285

364

39,5

405

38

10,4

2009 - 2010

1999

714

55,6

319

-86

-21,2

2010 - 2011

2198

199

10,0

Không tuyển được

2011 - 2012

2771

573

26,1

2012 - 2013

3202

432

15,6

 

1.2.3.Thực trạng phát triển qui mô & hiệu suất đào tạo hệ TCCN

Chi tiết

Số liệu kết quả tốt nghiệp từng năm

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

Nhập học

301

408

368

599

411

519

1000

Tốt nghiệp

Dự thi

234

362

372

426

400

511

742

Đạt TN

225

323

291

416

391

483

736

Hiệu suất đào tạo (%)

74,8

89,2

79,1

69,4

95,1

93,1

73,6

2.    Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

2.1.        Về nghiên cứu khoa học (NCKH)

Để định hướng đúng đắn chiều hướng phát triển cũng như đề ra các giải pháp khả thi phù hợp với các chủ trương, chính sách phát triển giáo dục trong từng giai đoạn, công tác NCKH ngày càng được coi trọng.

Trước nhất là sự đầu tư nguồn nhân lực có trình độ và năng lực NCKH, trường đã tập trung xây dựng các chế độ khuyến khích và tạo điều kiện cho đội ngũ CB-GV-NV học tập và nâng cao trình độ. Đến nay có trên 40% CB-GV đạng và đã đạt trình độ thạc sĩ, 4 nghiên cứu sinh.

Thứ hai, tạo môi trường NCKH qua hoạt động CLB sau đại học (định kỳ mỗi tháng 1 chuyên đề) và vận động mọi thành viên đăng ký xây dựng sáng kiến kinh nghiệm hàng năm.

Thứ ba, tập trung thực hiện công trình NCKH cấp trường với đề tài “Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và môi trường văn hoá chất lượng hồi đáp” với sự tham gia của lãnh đạo các Phòng, Khoa, do Hiệu trưởng là chủ nhiệm đề tài.

Ngoài ra, còn các công trình chuyên môn do các Phòng, Khoa nghiên cứu xây dựng như các chương trình đào tạo ngành mới (bình quân 3 – 5 chương trình/năm học); giáo trình, giáo án điện tử, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp quảng bá…

2.2.        Về chuyển giao công nghệ

Tất cả các công trình NCKH đều đã và đang áp dụng trong thực tế hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên phạm vi áp dụng chỉ nội bộ, chưa nhân rộng ngoài trường.

3.    Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

3.1.        Nhân sự (tính đến ngày 15/3/2013)

a.     Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 262 trong đó có 128 nữ.

Trong đó: + Biên chế:         154 trong đó có 57 nữ

                   + Hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế: 20 trong đó có 7 nữ

                   + Hợp đồng Trường  trả lương: 88 trong đó 44 nữ

b.    Số giáo viên cơ hữu trực tiếp giảng dạy: 147 trong đó có 78 nữ

c.     Số giáo viên hợp đồng thỉnh giảng: 66 trong đó có 31 nữ

3.2.        Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy

Tổng số

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Khác

121

0

59

40%

86

59%

0

2

1%

(không tính số giáo viên thỉnh giảng)

3.3.        Thâm niên giảng dạy của cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy

Tổng số

Dưới 5 năm

Từ 5-10 năm

Từ 11-20 năm

Trên 20 năm

142

40

62

57

8

(không tính số giáo viên thỉnh giảng)

4.    Công tác đảm bảo chất lượng

Căn cứ Quyết định số 67 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), kể từ năm học 2008 – 2009 trở đi trường đã thành lập bộ phận kiểm định chất lượng đào tạo để xây dựng các báo cáo đánh giá bên trong các hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo.

Năm học 2011 – 2012, Trường đã thành lập Phòng Thanh Tra – Pháp chế  - Đảm bảo chất lượng và xúc tiến việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, với sự cố vấn của PGS.TS. Trần Khánh Đức. Cơ sở xây dựng dựa trên 9 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục TCCN. Kết quả : đã ban hành thử nghiệm phiên bản QMS-NSG1 (Hệ thống quản lý chất lượng – Nam Sài Gòn phiên bản 1) gồm 65 qui trình và các biểu mẫu.

Hiện nay, trường đã và đang triển khai các qui định về văn hoá chất lượng nhằm tạo sự quyết tâm thống nhất trong nội bộ dẫn đến hệ quả mọi hoạt động đều hướng đến mục tiêu tối thượng : CHẤT LƯỢNG LÀ ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU VÀ ĐƯỢC ĐỊNH HƯỚNG BỞI KHÁCH HÀNG & NHU CẦU CỦA XÃ HỘI.

Để chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài, trường đã chủ trương các khoa chuyên nghiệp chủ động kết hợp với các tổ chức sử dụng lao động (bình quân 3 đơn vị/ngành đào tạo) trong quá trình đào tạo. Trước mắt, nắm bắt nhu cầu tuyển dụng lao động (về trình độ, nghiệp vụ…), thống nhất chương trình đào tạo và đào tạo theo địa chỉ, gửi học sinh thực tập; hiện nay đang phối hợp trong hoạt động tổ chức thi thực hành kết thúc môn & tốt nghiệp.

5.    Công tác liên kết đào tạo - Hợp tác quốc tế - Đào tạo theo nhu cầu xã hội

5.1.        Liên kết đào tạo:

Nhằm mục đích nâng cao trình độ cho học sinh tốt nghiệp hệ TCCN Trường còn phối hợp với các trường đại học trong cả nước đào tạo liên thông trình độ từ trung cấp lên bậc cao đẳng và đại học giúp người có cơ hội tiếp tục theo học ở bậc cao hơn đồng thời quảng bá thương hiệu nhà trường thu hút đầu vào tuyển sinh hệ TCCN, góp phần tích cực cho công tác hướng nghiệp & phân luồng cho HS sau trung học 

5.2.        Hợp tác quốc tế:

Hoạt động hợp tác quốc tế (HTQT) là một trong các hoạt động cần thiết (ngoài yếu tố nội lực), đặc biệt trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Thông qua hoạt động này, trường có cơ hội học hỏi và áp dụng các kinh nghiệm giáo dục và đào tạo (đặc biệt công tác quản lý, giảng dạy). Tuy nhiên, do danh xưng của trường TCCN không tương thích với hệ thống giáo dục các nước tiên tiến; nhất là các thủ tục liên kết với các đơn vị nước ngoài phức tạp, thiếu điều kiện và khả năng vốn đối ứng …nên đã hạn chế hiệu quả hoạt động HTQT.

Kết quả, trường chỉ hợp tác với trường Singapore Polytechnic (SP) qua sự tài trợ của tổ chức Temasek Foundation Singapore, qua đó triển khai 2 ngành đào tạo tiên tiến quốc tế (IT và Mechatronic) qua 4 năm học (kể từ 2009) với tổng cộng 299 học sinh.

5.3.        Đào tạo theo nhu cầu xã hội:

Ngoài việc tổ chức đào tạo tại trường chính và các cơ sở trên địa bàn Quận 8, Trường được Bộ giáo dục và đào tạo, cơ quan chủ quản chấp thuận cho phép đào tạo theo địa chỉ đáp ứng nhu cầu xã hội như:

vTrung tâm GDTX An Giang (trung cấp chuyên nghiệp)

vTrung tâm GDTX Châu Đốc (trung cấp chuyên nghiệp)

vTrung tâm GDTX Tân Phú (trung cấp chuyên nghiệp)

vTrung tâm GDTX Tịnh Biên (trung cấp chuyên nghiệp)

vTrung tâm GDTX Khánh Hòa (trung cấp chuyên nghiệp)

6.    Cơ sở vật chất, thư viên, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

·     Trường chính: Diện tích trên 20.490,4 , hiện nay đã xây dựng hoàn chỉnh giai đoạn 1 gồm 1 trệt, 1 lầu.

·     Trung tâm Thẩm Mỹ: Diện tích trên 150 .

·     Cơ sở Sư phạm Mầm non: Diện tích 838,8

·     Cơ sở Cơ khí động lực: Diện tích gần 3.395

Tổng số diện tích trường và các cơ sở, trung tâm: 24.874,2

Tổng số các phòng, xưởng:

-      Phòng lý thuyết                                             : 46 phòng

-      Phòng thí nghiệm                                : 2 phòng

-      Giảng đường                                        : 1 phòng

-      Hội trường                                            : 1 phòng

-      Thư viện                                                         : 1 phòng

-      Phòng máy vi tính                               : 12 phòng

-      Phòng làm việc                                              : 24 phòng

-      Xưởng thực hành                                 : 40 phòng

-      Ký túc xá                                              : 30 phòng

-      Nhà xe                                                  : 1 phòng

-      Nhà kho                                                         : 2 phòng

Tổng trị giá trang thiết bị, dụng cụ giảng dạy    : 20.935,8 triệu đồng.

7.    Người học: Chế độ chính sách, việc làm sau tốt nghiệp

7.1.        Chế độ chính sách:

Là một trường công lập nên trường thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người học từ việc thu học phí, các chế độ miễn giảm học phí, học bổng cho học sinh và các quyền lợi khác của người học được đảm bảo đúng theo các qui định của nhà nước.

7.2.        Việc làm sau tốt nghiệp

Được sự chấp thuận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP. HCM và Ủy ban Nhân dân Quận 8, trường thành lập Chi nhánh giới thiệu việc làm (1998) với số lượng học sinh và lao động có việc làm ổn định hàng năm từ 500 đến 1000 trường hợp.

Nhờ vậy, Trường đã xây dựng và phát triển mối quan hệ với trên 50 doanh nghiệp, qua đó hàng năm đều chủ động tổ chức Ngày Hội Thanh niên với nghề nghiệp và việc làm. Tạo cơ hội tiếp xúc, tìm hiểu, tuyển dụng và đăng ký việc làm cho học sinh, sinh viên sắp tốt nghiệp và người lao động với các Doanh nghiệp. Đồng thời, các Doanh nghiệp đã hỗ trợ điểm thực tập, góp ý xây dựng chương trình đào tạo của trường…

8.    Công tác kế hoạch

Nhà trường đã xây dựng các kế họach phát triển nhà trường trong các giai đọan từ năm 2000-2005 tầm nhìn đến năm 2010 và đang xây dựng chiến lược phát triển nhà trường từ năm 2013 đến năm 2018 định hướng phát triển đến năm 2020. Trên cơ sở các kế họach phát triển dài hạn trong từng năm nhà trường chủ động xây dựng kế họach của năm học, từng quí, từng tháng đều đề ra chương trình hành động cụ thể bám sát các kế họach chiến lược đã đề ra.

9.    Tài chính và quản lý tài chính

Đơn vị: triệu đồng

Năm tài chính

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

Ngân sách cấp

3.215

5.700

8.125

11.250

22.567

27.675

32.903

43.715

Nguồn thu

4.903

5.300

6.800

7.000

12.794

18.904

17.576

23.823

10.                  Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

Nhà trường đã đặt mối quan hệ với nhiều tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp phục vụ cho việc phát triển nhà trường như : các đơn vị sử dụng lao động, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các tổ chức phi chính phủ, các cấp ủy đảng chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, hội cựu học sinh, hội cựu chiến binh, hội liên hiệp phụ nữ, hội chữ thập đỏ…nhằm phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của nhà trường đồng thời huy động các nguồn lực bên ngòai đảm bảo tạo ra một môi trường giáo dục an tòan lành mạnh, tiến bộ và phát triển bền vững.

11.                 Công tác quản trị hoạt động nhà trường

11.1.   Ban Giám hiệu

+ Hiệu trưởng:             Phụ trách chung  

+ Phó hiệu trưởng:      Phụ trách đào tạo  

+ Phó hiệu trưởng:      Phụ trách cơ sở vật chất

+ Phó hiệu trưởng:      Phụ trách công tác học sinh

11.2.   Các phòng chức năng

1)         Phòng Đào tạo – Khảo thí

2)         Phòng Tổ chức - Hành chính  

3)         Phòng Quản trị – Thiết bị & Cơ sở vật chất

4)         Phòng Kế hoạch – Tài chính

5)         Phòng Công tác chính trị - học sinh, sinh viên

6)         Phòng Quảng bá – Hợp tác

7)         Phòng Nghiên cứu – Phát triển

8)         Phòng Thanh tra – Pháp chế  – Đảm bảo chất lượng

11.3.   Các khoa, tổ bộ môn

1)         Khoa Khoa học Xã hội

2)         Khoa Khoa học Tự nhiên

3)         Khoa Công nghệ Thông tin

4)         Khoa Sư phạm mầm non – Nữ công

5)         Khoa Cơ khí Động lực

6)         Khoa Cơ khí – Xây dựng

7)         Khoa Điện – Điện tử

8)         Khoa Kinh tế

9)         Khoa Du lịch

10)    Khoa Y – dược

11)    Khoa Lý luận chính trị

12)    Khoa Pháp luật – Công tác xã hội

13)    Tổ bộ môn Thể chất & Quốc phòng

11.4.   Các tổ chức chính trị

+ Chi bộ Trường có 35 Đảng viên, phần lớn là cán bộ quản lý (hành chính hoặc sự nghiệp)

+ Công đoàn trường có 12 tổ Công đoàn gồm 250 đoàn viên

+ Đoàn Thanh niên công sản Hồ Chí Minh có 66 Chi đoàn gồm trên 1264 đoàn viên.

III.    Phân tích cơ hội – thách thức và các điểm mạnh – điểm yếu

1.    Cơ hội – Thách thức

1.1.        Cơ hội

1.1.1.Về phát triển cơ sở vật chất

·     Thành phố đã thống nhất đầu tư xây dựng công trình chuẩn hoá các phòng thực hành (giai đoạn 2) và cấp kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ 2 ngành đào tạo tiên tiến (chương trình đào tạo do Singapore cung cấp).

·     Việc đầu tư hạ tầng giao thông và hình thành 4 cụm dân cư mới trong khu vực Nam Sài Gòn theo kế hoạch dãn dân của TP sẽ tạo triển vọng và môi trường phát triển hoạt động của trường.

·     Tiến trình đô thị hoá khu vực đã và đang diễn ra, tạo nhu cầu học nghề ngày càng bức bách trong nhân dân, đặc biệt là chủ trương đào tạo nghề cho vùng nông thôn.

1.1.2.Về định hướng phát triển nguồn nhân lực

·     Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ngày càng quan tâm lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thể hiện tập trung trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược phát triển nhân lực và Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020.

·     Nhu cầu sử dụng lao động có tay nghề trong XH ngày càng cao, nhất là nước ta đã gia nhập WTO đòi hỏi các Doanh nghiệp không chỉ có lực lượng công nhân lành nghề, có tay nghề cao mà còn phải hội đủ yếu tố không thể thiếu đó là các văn bằng, chứng chỉ của các trường đào tạo xác nhận trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân và kỹ thuật viên.

·     Sự hậu thuẩn của các Sở ngành TP, sự tin tưởng ủy thác nhiệm vụ của cấp Uỷ và chính quyền địa phương, sự phối hợp đào tạo gắn với giới thiệu việc làm với các đơn vị chức năng của các Tỉnh và các Doanh nghiệp, sự liên thông trình độ đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp lên Đại học luôn tạo động lực thúc đẩy hoạt động Trường ngày càng khởi sắc và vươn xa.

·     Ban Đại diện Cha mẹ học sinh và các Đoàn thể trong và ngoài trường luôn khẳng định vai trò hậu thuẫn động viên lớn lao cho mọi hoạt động của Trường.

1.2.        Thách thức

1.2.1.Về xã hội

a)    Nhận thức về học nghề ít nhiều còn hạn chế do xu hướng đơn thuần “HỌC CHỮ”, xem trọng bằng cấp. Mức sống XH nâng cao nên một số ngành nghề chân tay hẩng hụt từ người học đến lao động đã tốt nghiệp trường lớp, dù các XH vẫn đang rất cần (ngành hàn, may

b)   Sự thiếu ổn định của Doanh nghiệp do khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đời sống công nhân, kỹ thuật viên. Tác động gián tiếp gây khó khăn cho công tác tuyển sinh của các trường đào tạo trung cấp.

1.2.2.Về cơ chế quản lý đào tạo

a)    Sự tách biệt trong quản lý đào tạo nghề nghiệp tạo ra hệ quả bất cập nhất trong quản lý, rối loạn trong phương thức, thiếu thống nhất và không đồng bộ giữa 2 hệ thống Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề. Tất cả đã làm cản trở tốc độ phát triển của cả hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong xu thế đòi hỏi cấp bách đổi mới khi nước ta hội nhập vào thị trường chung của thế giới (trong đó có cả thị trường lao động có tay nghề cao).

b)   Chưa có chủ trương cụ thể về gắn kết giữa cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng lao động qua đào tạo, quy định pháp lý về bậc thợ cũng như giải quyết lương theo bậc thợ. Điều này đã gây khó khăn cho các trường đào tạo nghề nghiệp trong việc kết hợp đào tạo với cơ sở sử dụng lao động để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của XH cũng như giới thiệu việc làm cho học viên tốt nghiệp.

c)    Xu hướng ứng dụng công nghệ dây chuyền tự động hoá ở một số ngành sản xuất (Ôtô, Cơ khí, Điện từ, Điện công nghiệp…) khiến một số chương trình đào tạo sớm lạc hậu, trong khi cơ hội và khả năng bổ sung, điều chỉnh chương trình đào tạo kể cả mở ra ngành học mới  thiếu định hướng chung của nhà nước.

d)   Khả năng cạnh tranh của các trường TCCN trong nước còn hạn chế trong khi viễn cảnh năm 2015 du nhập các trường đào tạo nghề quốc tế đang đến gần (theo hiệp ước WTO).

e)    Trong khi các trường ĐH, CĐ đều được quyền tuyển sinh hệ TCCN và TCN cùng sự lúng túng, chậm cụ thể hoá chủ trương LIÊN THÔNG và PHÂN LUỒNG của Nhà nước gây khó khăn tuyển sinh của các trường Trung cấp chuyên nghiệp thuần tuý.

f)     Chế độ dành cho giáo viên, nhất là lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp chưa tương xứng và công bằng. Điều này dẫn đến hệ quả một số giáo viên phải dạy thêm hoặc tham gia lao động sản xuất bên ngoài. Chất lượng giảng dạy chưa được họ đặt ngang tầm nhiệm vụ chủ yếu.

2.    Điểm mạnh – Điểm yếu

2.1.        Điểm mạnh

2.1.1.Về nhân lực

a) Cơ cấu và số lượng giáo viên một số ngành đủ để nâng tầm nhiệm vụ đào tạo (ngành Kinh tế, Điện – Điện tử, Công nghệ thông tin).

b) Dàn cán bộ khung đã có quá trình gắn bó lâu năm với đơn vị, tư tưởng kiên định, trung thành và gắn bó với sự nghiệp phát triển của trường. Đa số có trình độ quản lý từ sơ đến trung cấp. Một số cán bộ trẻ đã có ít nhiều kinh nghiệm qua 10 năm cọ xát với thực tiễn công tác.

c)  BGH vừa dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nghiệm. Vừa phát huy tính dân chủ trong nội bộ, đồng thời  huy động được sự hỗ trợ của các lực lượng XH.

d) Ý thức tự nâng cao trình độ sau đại học của cán bô, giáo viên trở thành động lực chủ yếu. đã và đang trở thành truyền thống của trường.

e)  Các tổ chức Đảng, Đoàn thể của trường luôn góp phần tích cực duy trì và phát triển truyền thống đoàn kết, thống nhất từ ý chí đến hành động.

f)   Nhận thức được yếu tố phát triển bền vững của nhà trường là nâng cao chất lượng hoạt động đáp ứng nhu cầu xã hội theo hướng tiếp cận ISO-TQM, trong đó việc xây dựng môi trường văn hoá chất lượng là chất keo gắn bó tạo sức mạnh tập thể thống nhất từ tư tưởng đến hành động.

2.1.2.Về vật lực & tài lực

a)  Cơ sở mới đã xây dựng hoàn chỉnh giai đoạn 1 và các khu vực phụ cận (khu ký túc xá, khu B – dành cho ngành CNTT, kinh tế và pháp luật, khu C – dành cho hoạt động rèn luyện thể chất và khu thể thao tổng hợp). Nhìn chung đủ sức đáp ứng yêu cầu hoạt động của trường trong giai đoạn hiện tại.

b) Trang thiết bị đầu tư hàng năm với chất lượng khá hiện đại và đồng bộ.

c)  Khả năng và kinh nghiệm đào tạo hệ sơ cấp nghề và hoạt động dịch vụ giúp trường bổ sung kinh phí phục vụ sự nghiệp và chăm lo đời sống các thành viên.

2.1.3.Về qui mô đào tạo

a)  Từ 3 ngành (lúc trường mới thành lập) đã tăng nhanh lên 27 ngành (trong vòng hơn 10 năm), trong đó có một số ngành mới có khả năng thu hút như các ngành Y – Dược, Sư phạm Mầm non, Kinh tế.

b) Lưu lượng học sinh ngày càng phát triển (từ 100 (lúc trường mới thành lập đã tăng nhanh lên trên 3000).

c)  Tổng số lớp từ 5 lớp nay là trên 60 lớp.

d) Số lượng học sinh tốt nghiệp đạt tỷ lệ từ TB-Khá trở lên cao hơn bình quân của TP.

e)  Hiệu suất đào tạo ngày càng cao.

2.1.4.Về công tác quản lý

a)  Chức năng của Phòng, Khoa và mối quan hệ phối hợp được xác định cụ thể trong từng lĩnh vực.

b) Mọi hoạt động của trường được cụ thể hoá theo kế hoạch, thực hiện theo qui trình đã thống nhất. Nhờ vậy khối lượng công việc tuy phát sinh ngày càng nhiều nhưng được sắp xếp khoa học và giải quyết theo trình tự, không bỏ sót.

c)  Phong trào thi đua – khen thưởng nề nếp, tạo động lực hoạt động đúng hướng cho từng tập thể, cá nhân.

d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã và đang phát huy tác dụng giúp lãnh đạo cải tiến lề lối làm việc, hạn chế hội họp, nắm sát tiến độ, đa dạng hoá phương thức đào tạo và mở rộng mối quan hệ với XH.

2.2.        Điểm yếu

2.2.1.Về tuyển sinh

a)  Việc thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm chưa đạt do hồ sơ ảo nhiều.

b) Một số nghề ngắn hạn khó tuyển sinh làm ảnh hưởng nguồn thu chung và thu nhập của CB-GV.

Nguyên nhân:

·     Trường chính nằm trong khu dân cư mới, ít người biết đến..

·     Môi trường địa phương không thuận lợi (vùng ven của TP trước đây)

·     Chất lượng đầu vào chưa cao, đa số HS (nguồn tuyển THCS) có thái độ học tập chưa tốt,  trình độ học lực yếu.

·     Một số Khoa chậm đầu tư đổi mới nên khả năng thu hút học viên hệ ngắn hạn giảm sút

2.2.2.Về  chất lượng đào tạo

a)  Năng lực quản lý quá trình đào tạo của vài cán bộ trẻ chưa ngang tầm nhiệm vụ

b) Trách nhiệm và năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của GV chưa đồng đều.

c)  Tài liệu, giáo trình chưa đủ về số lượng và đang trong quá trình thống nhất.

Nguyên nhân:

·     Thâm niên và kinh nghiệm công tác của cán bộ trẻ thấp.

·     Thu nhập chưa đảm bảo khiến một số giáo viên phải làm thêm.

·     Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm sư phạm của giáo viên trẻ giới hạn.

·     Cơ hội tiếp cận công nghệ hiện đại còn rất thấp. Nên một số mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo chưa tiếp cận nhu cầu thực tế của XH (nặng tính hàn lâm, dàn trải).

·     Ngân sách đầu tư trang thiết bị và phương tiện dạy học hạn chế (do tính trên đầu học sinh).

2.2.3.Về hiệu quả đào tạo

a)  Tuy hiệu quả trong của đào tạo (hiệu suất đào tạo, xếp loại tốt nghiệp …) đạt cao hơn mức bình quân của hệ thống các trường TCCN nhưng hiệu quả ngoài của đào tạo (đánh giá của các Doanh nghiệp) chưa cao như các trường thành lập lâu năm của Thành phố.

b) Tỉ lệ học sinh yếu kém tuy có hạn chế nhưng vẫn chưa đạt chỉ tiêu đề ra đầu năm học.

Nguyên nhân:

·     Mối quan hệ giữa trường và các Doanh nghiệp chưa thật sự gắn bó, bền vững.

·     Trình độ học lực và thái độ học tập của HS đầu vào thấp (nhất là học sinh THCS)..

 

 


MA TRẬN SWOT (ĐÍNH KÈM)

1.1. CƠ HỘI

1.1.1. Về phát triển cơ sở vật chất

Quản lý chất lượng đào tạo theo hướng tiếp cận ISO & TQM
- Lãnh đạo cam kết thực hiện và tạo điều kiện thực hiện chất lượng mọi hoạt động.
- Mọi hoạt động đều hướng vào một mục tiêu tối thượng: CHẤT LƯỢNG LÀ ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU, ĐƯỢC ĐỊNH HƯỚNG BỞI KHÁCH HÀNG VÀ NHU CẦU CỦA XÃ HỘI.
- Mọi công việc đều thực hiện theo chu trình đảm bảo chất lượng của Deming: KẾ HOẠCH (Plan) – THỰC HIỆN (Do) – KIỂM TRA (Check) – ĐIỀU CHỈNH (Act).
- Đảm bảo môi trường văn hoá chất lượng 5S: Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ - Săn sóc – Sẳn sàng.
- Giải quyết công việc thường xuyên theo các QUI TRÌNH và BIỂU MẪU đã thống nhất.
- Giữ gìn sự đoàn kết và chấp hành nghiêm nội qui hiện hành.
- Thực hiện nguyên tắc đánh giá hiệu quả hoạt động:
  + Đạt chuẩn hoàn thành công việc (đã xác định).
  + Thoả mãn yêu cầu của của khách hàng bên trong và bên ngoài (thông tin phản hồi).
  + Tiết kiệm chi phí, vật dụng, thời gian và tăng thu (đối với bộ phận dịch vụ)

Đổi mới công tác quảng bá qua hoạt động hướng nghiệp, phân luồng và liên thông.

- Kết hợp tổ chức sử dụng lao động, tận dụng CSVC, TTB trong quá trình ĐT.
- Đổi mới chương trình ĐT kỹ năng sống và nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm.

- Xây dựng hoàn chỉnh chương trình huấn luyện và đưa vào sử dụng khu vực Teambuilding.

1.1.2.Về định hướng phát triển nguồn nhân lực

Tạo điều kiện phát triển chất lượng ĐT đạt chuẩn quốc tế
- Tiếp tục đề án nâng cấp thành trường Cao đẳng Bách khoa NSG, trong đó tập trung khâu phát triển diện tích.
- Xây dựng hoàn chỉnh và phổ biến luận án "Quản lý CL ĐT trường TCCN tại TP. HCM"
- Tranh thủ TP cấp kinh phí xây dựng công trình chuẩn hoá các phòng thực hành và đầu tư các trang thiết bị và công nghệ tiên tiến cho các ngành đào tạo.
- Tăng cường khả năng đối ngoại quốc tế (nhân lực - thông tin)
- Nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng nước ngoài (ưu tiên tiếng Anh)

- Phối hợp và liên kết ĐT với các trường ĐH, CĐ trong và ngoài nước đáp ứng nhu cầu XH

- Đổi mới PP dạy học và thống nhất giáo trình và giáo án điện tử.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của CB, GV.
- Đổi mới công tác kiểm tra, thi TN theo hướng tiếp cận thực tiễn.

- Hiện đại hoá chương trình ĐT.
- Chuẩn hoá trang thiết bị và cơ sở vật chất.
- Bồi dưỡng kỹ năng xin việc cho HS sắp tốt nghiệp.
- Kết hợp chặt chẽ với gia đình HS và chính quyền, đoàn thể địa phương trong quá trình đào tạo.


1.2. THÁCH THỨC

1.2.1.   VỀ XÃ HỘI

- Nâng cao uy tín và vị thế của trường về chất lượng đáp ứng yêu cầu XH và xây dựng mối quan hệ XH rộng khắp TP.
- Tranh thủ sự lãnh đạo, đồng thuận của chính quyền và các ban ngành, đoàn thể, ban ĐD CMHS, Ban LL CHS.

- Xây dựng môi trường văn hoá giáo dục: AN TOÀN - THÂN THIỆN - XANH - SẠCH - ĐẸP.

- Cập nhật ngành nghề đào tạo phù hợp nhu cầu XH và chiến lược phát triển KT-XH.

- Dân chủ hoá, mạnh dạn trao quyền và công khai mọi hoạt động, đặc biệt những vấn đề liên quan quyển lợi của khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài.

- Triển khai công tác quảng bá cả nước qua cập nhật thông tin trên Websites và các phương tiện thông tin.
- Xây dựng các clip giới thiệu hoạt động các Khoa và trường (song ngữ

- Tăng cường vai trò NCKH về nhu cầu đào tạo của XH và khả năng đáp ứng của trường.
- Tăng cường mối quan hệ với các tổ chức sử dụng lao động do trường ĐT nhằm tổ chức đánh giá ngoài.

- Đầu tư nhân sự làm công tác hướng nghiệp cho học sinh tốt nghiệp THCS.
- Xây dựng hệ thống chương trình linh hoạt và liên thông giữa các ngành đào tạo.
- Phát huy vai trò các Khoa chuyên môn trong công tác hậu đào tạo.

1.2.2. VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

- Phát huy vai trò Ban Liên lạc Cựu HS trong việc duy trì và phát triển mối quan hệ giữa trường với các tổ chức sử dụng HS và phục vụ công tác đánh giá ngoài.
- Cử GV kiến/thực tập tại các DN có công nghệ tiên tiến, nắm bắt nhu cầu đào tạo và bồi dương cho công nhân.
- Phát huy vai trò tích cực, tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho CB-GV giỏi.

- Tạo nguồn thu qua tận dụng mặt bằng làm dịch vụ, liên kết đào tạo, phối hợp cơ sở SX-DV tổ chức các xưởng thực tập tại trường hoặc cơ sở.
- Mời chuyên gia giỏi hợp tác kiểm tra tay nghề và thi TN.
- Phối hợp các đơn vị sử dụng lao động tổ chức các khoá, lớp chuyên đề cho HS sắp tốt nghiệp.

- Phát triển qui mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng (cân đối nguồn nhân lực cơ hữu, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu XH).
- Điều chỉnh số lượng ngành nghề đào tạo và nhân lực theo chiều hướng phát triển chung của trường.

- Qui hoạch và phát triển đội ngũ lãnh đạo chất lượng dám nghĩ và biết làm (có tâm và có tầm, khả năng cụ thể hoá và điều tiết công việc, nhạy bén sử dụng nhân lực đúng việc - đúng người và có khả năng giao tiếp có định hướng và linh hoạt).
- Bồi dưỡng nhân sự kế thừa qua thử thách với thực tiễn, tin tưởng và trao quyền.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp nội bộ (teamwork) và liên kết (cooperation) với các lực lượng XH trong quá trình phát triển nhà trường.

- Ưu tiên tuyển sinh TCCN các loại hình, ngành nghề và chất lượng theo nhu cầu XH, đảm bảo 80% HS tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn trong thời gian 6 thàng (từ khi nhận bằng TN)
- Tiếp tục thực hiện phương thức tuyển sinh 1 - 1 (một HS cũ giới thiệu tối thiểu 1 HS mới).
- Đặt điểm quảng bá tuyển sinh tại các trường THCS, THPT.

- Hợp đồng với các tổ chức độc lập về đánh giá ngoài nhằm đánh giá và đạt chuẩn ISO đối với hoạt động đào tạo của từng khoa.

Thực hiện PP dạy học: Thày chủ đạo - Trò chủ động

 


PHẦN II

Định hướng phát triển nhà trường giai đoạn 2013 – 2018, tầm nhìn 2020

I.            Tổng quan

1.    Tổng quan về tình hình giáo dục

Do yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, những tiến bộ khoa học và công nghệ đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong sản xuất kinh doanh. Điều đó đã tác động lớn đến công tác đào tạo, đòi hỏi ngành Giáo dục – Đào tạo phải đổi mới về phương thức và mục tiêu đào tạo để cung cấp cho nền kinh tế của đất nước một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Vì thế đào tạo cao đẳng, đại học là một xu thế chung của các nước công nghiệp. Phát triển giáo dục bậc đại học, cao đẳng là một xu thế đối với một thành phố công nghiệp như thành phố Hồ Chí Minh.

2.    Thực trạng đào tạo của ngành nghề dự kiến đào tạo

Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, phần định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và vùng có viết : “ xây dựng hoàn chỉnh, phát triển các trường Đại học và Cao đẳng theo mạng lưới hợp lý … số học sinh tuyển mới vào đại học và cao đẳng tăng 5%/năm … Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ cao. Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trường đào tạo nghề trên địa bàn cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động. ”

Từ chiến lược xây dựng và phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong những năm tới, trên cơ sở đã xác định các ngành mũi nhọn của công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động, cơ khí chế tạo, điện – điện tử…). Nhiều văn bản của Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục – Đào tạo đều nhấn mạnh đến việc cấp bách chuyển đổi mục tiêu đào tạo Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp để thích ứng với nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Trường Trung Cấp KT&NV Nam Sài Gòn là đơn vị công lập, đào tạo đa ngành nghề từ bậc trung cấp trở xuống. Để có thể thích nghi với triển vọng phát triển đến năm 2020 nước ta cơ bản là nước công nghiệp, trường phấn đấu nâng cấp lên Cao đẳng với các chuyên ngành chính:

·       Điện tử - Công nghệ thông tin

·       Y tế.

·       Sư phạm

Song song đó trường vẫn duy trì và từng bước phát triển các ngành đào tạo hiện hữu ở bậc trung cấp chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

II.        Định hướng phát triển

1.    Tầm nhìn

·       Từ năm 2013 - 2018, trường nâng cấp thành trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn (gọi tắt là trường Cao đẳng Nam Sài Gòn). Trong giai đoạn này, Trường tập trung củng cố và phát triển các nguồn lực đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động, nâng cao uy tín trong nước.

·       Từ năm 2018 – 2020 trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn trở thành trường đào tạo nghề nghiệp đạt đẳng cấp quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong cả nước và hội nhập với thế giới.

2.    Sứ mệnh

   Là trường đào tạo nghề nghiệp công lập trọng điểm với nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ có tay nghề cao, góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội của trong nước và quốc tế.

3.    Các giá trị

3.1.        Đối với CB-GV-NV: NĂNG ĐỘNG – SÁNG TẠO – GẮN KẾT

3.2.        Đối với người học:     NHẠY BÉN – SẲN SÀNG – GẮNG SỨC

4.    Quan điểm phát triển – Triết lý phát triển

4.1.        Mục tiêu chung

Trường Nam Sài Gòn là tổ chức 4H (Học – Hỏi – Hiểu – Hành) thực thi hệ thống đảm bảo chất lượng ISO – TQM trong môi trường văn hoá chất lượng hồi đáp nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu xã hội, xây dựng nền tảng vững chắc cho việc chuẩn hóa thành trường Cao đẳng có đẳng cấp quốc tế, góp phần đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động trong và ngoài nước.

4.2.        Mục tiêu phát triển của từng giai đoạn

Căn cứ thực trạng về các điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính, trường lập kế hoạch phát triển chia thành 2 giai đoạn như sau:

+  Giai đoạn 1 (từ năm 2013 – 2015): Hoàn thành việc chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ nâng cấp thành trường cao đẳng, cải tiến nội dung chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.

+  Giai đoạn 2 (từ năm 2015 - 2018): Nâng cấp thành trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn, mở rộng quy mô đào tạo, hợp tác quốc tế nhằm đóng góp cho việc phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao của thành phố và hội nhập với hệ thống đào tạo nhân lực của các nước trong khu vực.

+ Giai đoạn 3 (từ năm 2018 - 2020): Nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn trở thành trường đào tạo nghề nghiệp đạt đẳng cấp quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong cả nước và hội nhập với thế giới.

 

III.    Các nhóm chiến lược phát triển trường giai đoạn 2013–2018, tầm nhìn 2020

1.    Nhóm chiến lược 1: Chiến lược phát triển đào tạo & nghiên cứu khoa học.

1.1.        Chiến lược phát triển đào tạo:

1.1.1.Mục tiêu phát triển đào tạo

-      Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội;

-      Chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo được đổi mới toàn diện, căn bản theo hướng hiện đại tiếp cận với trình độ các trường cao đẳng, đại học có uy tín trong nước và khu vực;

-      Chất lượng đào tạo được nâng cao, đảm bảo việc đào tạo những cán bộ kỹ thuật có kiến thức khoa học cập nhật, vững vàng, có kỹ năng nghề nghiệp thành thạo và trình độ tư duy sáng tạo, được các cơ sở tiếp nhận đánh giá cao.

1.1.2.Phát triển chất lượng đào tạo

-      Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhà trường sẽ đưa vào áp dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong họat động đào tạo.

-      Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về chuyên môn, ngọai ngữ và tin học

-      Tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho đào tạo.

-      Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo

-      Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các họat động đào tạo.

-      Xã hội hóa họat động giáo dục theo chủ trương của nhà nước.

-      Kết hợp mạnh mẽ với doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng lao động trong đánh giá chất lượng đào tạo.

1.1.3.Loại hình cấp đào tạo

Trong giai đọan từ năm 2013 đến năm 2018 trường phấn đấu nâng cấp trở thành trường cao đẳng với 3 cấp đào tạo bao gồm : Cao đẳng, trung cấp và các loại hình đào tạo ngắn hạn.

Về lọai hình đào tạo :

-      Bậc cao đẳng đào tạo hệ chính quy và hệ vừa học vừa làm: các nhóm ngành như sư phạm, y tế, Điện tử - CNTT

-      Bậc trung cấp đào tạo hệ chính qui các ngành trường đang sẵn có và bổ sung thêm một số ngành như hộ sinh, xét nghiệm, chẩn đóan hình ảnh,  quản lý nhà cao tầng, điện tử ôtô, hành chính văn thư, quản lý đô thị…

 

 

1.1.4.Qui mô đào tạo: 

Hệ đào tạo

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2020

Cao đẳng

 

 

800

1000

1000

1200

TCCN

3000

3200

2500

2500

2500

2500

Cộng

3000

3200

3300

3500

3500

3700

1.1.4.1.    Tuyển mới ( Nếu có đào tạo hệ CĐ)

1.1.4.2.     Quy mô ( Nếu có đào tạo hệ CĐ)

Hệ đào tạo

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2020

Cao đẳng

 

 

800

1800

2800

3000

TCCN

4500

4700

4000

4000

4000

4000

Cộng

4500

4700

4800

5800

6800

7000

1.1.4.3.    Tuyển mới ( Nếu không có đào tạo hệ CĐ)

Hệ đào tạo

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2020

TCCN

3000

3200

3200

3500

3500

3500

1.1.4.4.    Quy mô ( Nếu không có đào tạo hệ CĐ)

Hệ đào tạo

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2020

TCCN

4500

4700

4700

5000

5000

5000

 

1.1.5.Cơ cấu ngành, nội dung, chương trình đào tạo

Cơ cấu ngành : Xác định ngành chủ lực thuộc nhóm ngành : Điện tử - Công nghệ thông tin; Y tế và Sư phạm

·         Nội dung chương trình đào tạo: Xây dựng theo đúng qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.1.6.Giải pháp thực hiện

-      Công tác quảng bá

o   Đổi mới công tác quảng bá qua hoạt động hướng nghiệp, phân luồng và liên thông.

§  Triển khai công tác quảng bá trong nước và quốc tế qua thông tin trên Websites (song ngữ) cũng như các phương tiện thông tin khác, giao lưu hợp tác với các đối tác .

§  Xây dựng các Clip giới thiệu hoạt động các Khoa và trường (song ngữ Anh - Việt).

§  Đặt điểm quảng bá tuyển sinh tại các trường THCS, THPT.

o   Ưu tiên tuyển sinh TCCN các loại hình, ngành nghề và chất lượng theo nhu cầu XH.

-      Tạo điều kiện phát triển chất lượng đào tạo đạt chuẩn quốc tế

o   Tiếp tục đề án nâng cấp thành trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, trong đó tập trung khâu phát triển diện tích.

o   Xây dựng hoàn chỉnh và phổ biến hệ thống "Quản lý Chất lượng đào tạo trường TCCN tại TP. HCM"

o   Tranh thủ thành phố cấp kinh phí xây dựng công trình chuẩn hoá các phòng thực hành và đầu tư các trang thiết bị và công nghệ tiên tiến cho các ngành đào tạo.

o   Liên kết đào tạo với một số trường quốc tế.

o   Mời tổ chức đánh giá ngoài kiểm định chất lượng các ngành đào tạo chủ lực của trường theo ISO.

1.1.7.Hệ thống chỉ tiêu

-      Đảm bảo tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm theo kế hoạch.

-      Điều chỉnh chương trình đào tạo hàng năm: 20% theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.

-      Xây dựng chương trình đào tạo mới đáp ứng nhu cầu xã hội.

-      Kinh phí đầu tư cho trang thiết bị, cơ sở vật chất: 10% chi thường xuyên hàng năm.

-      Giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng năm: 10%/tổng số CB-GV.

-      Khảo sát các tổ chức sử dụng lao động: 1 lần/năm

1.2.        Chiến lược phát triển nghiên cứu khoa học

1.2.1.Mục tiêu phát triển nghiên cứu khoa học

-      Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ giảng dạy và học sinh của trường ngang tầm các trường trung cấp – cao đẳng tiên tiến.

-      Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khoa học và công nghệ, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

1.2.2.Định hướng phát triển nghiên cứu khoa học

Căn cứ vào định hướng phát triển khoa học công nghệ của thành phố từ đây đến năm 2020 nhà trường xây dựng các định hướng phát triển nghiên cứu khoa học gắn liền với nhiệm vụ của nhà trường như : Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà trường, các giải pháp kết hợp với doanh nghiệp trong đào tạo, kinh doanh, sản xuất dịch vụ. Điều tra xã hội học về lĩnh vực việc làm trong học sinh sinh viên, nghiên cứu khoa học theo hướng ứng dụng gắn với thực tiễn họat động của nhà trường.

1.2.3.Mối quan hệ đào tạo – nghiên cứu khoa học

Đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) là hai hoạt động có mối quan hệ hữu cơ, hai nhiệm vụ cơ bản chiến lược của một trường học, trong đó học sinh, sinh viên NCKH – một hình thức giáo dục và là một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo.

Nhà trường xác định trường học không chỉ đơn thuần dừng lại ở việc truyền thụ tri thức khoa học cơ bản, khoa học chuyên ngành, rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên, mà còn có nhiệm vụ tổ chức và hướng dẫn cho sinh viên NCKH ở những hình thức và mức độ phù hợp. Trong quá trình học tập của học sinh, sinh viên thì việc trang bị và hoàn thiện năng lực NCKH bên cạnh những năng lực cơ bản khác là rất quan trọng, là một nhiệm vụ không thể thiếu đối với học sinh, sinh viên trong quá trình học tập. Bên cạnh đó việc NCKH giúp cho các giảng viên, giáo viên thường xuyên trao dồi năng lực chuyên môn, nâng cao tay nghề trong quá trình giảng dạy, huy động được chất xám phục vụ cho sự nghiệp phát triển của nhà trường.

1.2.4.Giải pháp thực hiện

-      Xây dựng chế độ chính sách khuyến khích việc nghiên cứu khoa học

-      Phối hợp với các tổ chức ngòai nhà trường trong NCKH

-      Tạo cơ sở vật chất tốt nhất để giáo viên và học sinh cùng tham gia

-      Xây dựng các sân chơi mang tính nghiên cứu khoa học trong học sinh, sinh viên và trong đội ngũ giảng dạy

-      Thu hút và mời gọi các nhà khoa học về cộng tác với nhà trường trong việc giúp đỡ định hướng họat động NCKH

1.2.5.Hệ thống chỉ tiêu

-      Số bài báo đăng trên tạp chí khoa học: 3 bài/năm

-      Các sản phẩm ứng dụng của thầy và trò: 1 sản phẩm/khoa/năm

-      Các sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) trong quản lý được áp dụng:              
1 SKKN/bộ phận/năm

-      Số lần hội thảo khoa học các cấp: 1 lần/năm.

-      Ngân sách chi cho họat động NCKH: 1% ngân sách hàng năm.

1.3.        Đảm bảo chất lượng

1.3.1.Các điều kiện đảm bảo chất lượng

-      Các tiêu chí tuyển sinh và nội dung, chương trình chuẩn đầu ra các ngành đào tạo;

-      Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học;

-      Học phí;

-      Giáo trình, tài liệu;

-      Thư viện;

-      Đội ngũ cán bộ quản lý;

-      Trình độ giáo viên;

-      Qui trình làm việc.

1.3.2.Các biện pháp nâng cao chất lượng

-      Xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng toàn diện.

-      Xây dựng và hình thành tinh thần văn hoá chất lượng trong mọi hoạt động

-      Lãnh đạo cam kết thực hiện và tạo điều kiện thực hiện chất lượng mọi hoạt động.

o   Dân chủ hoá, mạnh dạn trao quyền và công khai mọi hoạt động, đặc biệt những vấn đề liên quan quyền lợi của khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài.

-      Mọi hoạt động đều hướng vào một mục tiêu tối thượng: CHẤT LƯỢNG LÀ ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU, ĐƯỢC ĐỊNH HƯỚNG BỞI KHÁCH HÀNG VÀ NHU CẦU CỦA XÃ HỘI.

o   Cập nhật ngành nghề đào tạo phù hợp nhu cầu XH và chiến lược phát triển KT-XH.

o   Tăng cường vai trò NCKH về nhu cầu đào tạo của XH và khả năng đáp ứng của trường.

o   Xây dựng hệ thống chương trình linh hoạt và liên thông giữa các ngành đào tạo.

o   Phát triển qui mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng (cân đối nguồn nhân lực cơ hữu, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu XH)

-      Mọi công việc đều thực hiện theo chu trình đảm bảo chất lượng của Deming: KẾ HOẠCH (Plan) – THỰC HIỆN (Do) – KIỂM TRA (Check) – ĐIỀU CHỈNH (Act).

o   Điều chỉnh số lượng ngành nghề đào tạo và nhân lực theo chiều hướng phát triển chung của trường

o   Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp nội bộ (teamwork) và liên kết

-      Đảm bảo môi trường văn hoá chất lượng 5S.

o   S­1: Sàng lọc

o   S2: Sắp xếp

o   S3: Sạch sẽ

o   S4: Săn sóc

o   S5: Sẳn sàng

-      Giải quyết công việc thường xuyên theo các QUI TRÌNH và BIỂU MẪU đã thống nhất.

o   Cam kết áp dụng

o   Huấn luyện

o   Phân công thực hiện

o   Kiểm tra, đôn đốc

o   Bổ sung hoàn chỉnh

-       Giữ gìn sự đoàn kết trên cơ sở chấp hành nghiêm các qui định hiện hành.

o   Thanh kiểm tra

o   Đánh giá thi đua

o   Biểu dương, khen thưởng, kỷ luật

-      Thực hiện nguyên tắc đánh giá hiệu quả hoạt động 

o   Đạt chuẩn

o   Thoả mãn yêu cầu

o   Tiết kiệm & tăng thu

-      Hợp đồng với các tổ chức độc lập về đánh giá ngoài nhằm đánh giá và đạt chuẩn ISO đối với hoạt động đào tạo của từng khoa.

 

1.3.3.Các hoạt động đảm bảo chất lượng

1.3.3.1.  Lấy ý kiến người học (đang học và sau khi tốt nghiệp về chương trình đào tạo)

Hàng năm nhà trường đều tổ chức lấy ý kiến người học về chương trình đào tạo đối với học sinh đang học và học sinh tốt nghiệp.

1.3.3.2.  Lấy ý kiến nhà tuyển dụng về người học và Chương trình đào tạo

Hàng năm nhà trường đều tổ chức lấy ý kiến nhà tuyển dụng về người học và chương trình đào tạo.

1.3.3.3.  Lấy ý kiến giáo viên về chương trình đào tạo

Hàng năm các khoa chuyên ngành đều tổ chức lấy ý kiến giáo viên về chương trình đào tạo.

1.3.4.Hoạt động tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn

Theo định kỳ (3 năm), nhà trường tổ chức tự đánh giá trong theo bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

1.3.5.Xử lý các ý kiến và xây dựng chính sách đảm bảo chất lượng

Sau các đợt lấy ý kiến từ người học, nhà tuyển dụng, giáo viên, nhà trường tiến hành khảo sát, thống kê, xử lý số liệu và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

1.3.6.Hệ thống chỉ tiêu

Theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định 67/2008/QĐ-BGDĐT).

2.    Nhóm chiến lược 2: Chiến lược phát triển đội ngũ

2.1.        Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

-      Xây dựng đội ngũ cán bộ viên chức, đặc biệt là đội ngũ cán bộ giảng dạy đủ về số lượng, mạnh về trình độ, giỏi về chuyên môn cả lý thuyết và thực hành cùng kinh nghiệm thực tế, có đủ năng lực về ngoại ngữ và tin học để tiếp cận với những kiến thức hiện đại, có khả năng thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, phù hợp với xu hướng tiên tiến trên thế giới, có phẩm chất và trách nhiệm của nhà giáo, gắn bó và hết lòng vì sự nghiệp giáo dục;

-      Đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ học sinh theo quy chuẩn. Đào tạo đội ngũ kế cận có đủ đức, đủ tài, đảm bảo sự kế thừa và phát triển vững chắc để thực hiện tốt mục tiêu chiến lược phát triển của trường.

2.2.        Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

2.2.1.Nhu cầu về số lượng

Yếu tố con người luôn đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong mọi việc. Trong trường học, đó chính là đội ngũ CB, GV – những người quản lý quá trình đào tạo và tập thể chủ đạo quá trình dạy học. Phẩm chất và năng lực của đội ngũ này luôn là nhân tố tối quan trọng quyết định chất lượng đào tạo của trường.

Do vậy, trường phải:

a.     Hình thành hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo (bao gồm cam kết của lãnh đạo, ban hành chính sách chất lượng theo định hướng ISO 9000 – 2007 và 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành, đánh giá chất lượng hàng năm và cải tiến hoàn thiện các qui trình chính, đầu tư mọi nguồn lực và tổ chức lớp huấn luyện GV-CB-NV và HS vể ý nghĩa và kế hoạch đảm bảo chất lượng, thực hiện chu trình P-D-C-A trong mọi lĩnh vực hoạt động…)

b.    Xây dựng kế hoạch tạo nguồn – bồi dưỡng – đào tạo – tái đào tạo theo chu kỳ hàng năm và 5 năm, qua đó qui hoạch việc bổ nhiệm, sử dụng cán bộ sao cho tương thích với phẩm chất, phù hợp với năng lực cá nhân. Việc hoán chuyển vị trí cán bộ không nên lạm dụng vì sẽ gây xáo trộn về mặt tư tưởng cũng như mặt ổn định tổ chức. Chỉ thực hiện phương thức này khi cá nhân không thể phát huy tốt vai trò đang đảm nhiệm và quan trọng nhất là đã phát hiện nhân tố tích cực mới theo hướng “đúng việc, đúng người”

Để  hạn chế việc tuyển dụng, bố trí nhầm, cần xây dựng các tiêu chuẩn tuyển dụng cũng như các tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực của từng chức danh. Đặc biệt cá nhân đó phải được thử thách, trải nghiệm.

Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện theo phương thức ích chung – lợi riêng. Trường chỉ bao cấp kinh phí đào tạo nếu chỉ để phục vụ cho hoạt động đơn vị.

Căn cứ theo thực trạng đội ngũ của nhà trường, công văn hướng dẫn cách xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giáo viên quy đổi và quy mô đào tạo của trường trong 5 năm đầu, Nhà trường lập kế hoạch dự kiến đội ngũ như sau :

Hệ đào tạo

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2020

Cao đẳng

 

 

800

1800

2800

3000

TCCN

4500

4700

4000

4000

4000

4000

Cộng

4500

4700

4800

5800

6800

7000

Số giảng viên, giáo viên quy đổi (*)

204

213

218

263

309

318

Giáo viên cơ hữu cần có (**)

163

170

174

210

247

254

(*) :  theo tiêu chuẩn 22 SV,HS / 1 giảng (giáo) viên .

(**)          :  GV cơ hữu chiếm 80% trên tổng số giáo viên tham gia giảng dạy.

Dựa vào bảng phân tích, các quy định của Bộ về chuẩn giáo viên, số lượng đội ngũ giáo viên của trường là 156 giáo viên biên chế đảm bảo khả năng đáp ứng yêu cầu tổ chức giảng dạy.

2.2.2.Nhu cầu về chất lượng

Ngoài ra, cũng dựa vào bảng thống kê trên, nhà trường đề ra các biện pháp để nâng số lượng và chất lượng đội ngũ trong những năm kế tiếp.

Khuyến khích và tạo điều kiện cho số giáo viên trẻ của trường đã tốt nghiệp đại học đi học sau đại học theo các chuyên ngành phục vụ cho các mục tiêu đào tạo Cao đẳng của trường. Lộ trình giáo viên và cán bộ quản lý tham dự đào tạo sau đại học được thể hiện qua bảng sau :


KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NÂNG CẤP TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN,

NGHIỆP VỤ TỪ NĂM 2013 – 2020

STT

Phòng/Khoa

Tổng số

CB

GV

NV

Phân chia các giai đoạn học sau Đại học

Bằng

Tốt nghiệp

Đang theo học

2012-2013

“13-“14

“14-“15

“15-“16

“16-“18

’18-“20

1

Ban Giám hiệu

4

Tiến sỹ

 

 

 

 

1

1

1

1

Th. sỹ

4

 

 

 

 

 

 

 

2

Phòng Đào tạo- Khảo thí

9

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

Th sỹ

 

2

 

 

1

 

 

 

3

Phòng TC - HC

10

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

1

 

 

 

1

 

 

 

4

Phòng QT-TB & CSVC

29

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

Th sỹ

 

 

 

 

 

1

 

 

5

Phòng KH - TC

5

Tiến sỹ

 

1

 

 

 

 

 

 

Th sỹ

1

 

 

 

1

 

 

 

6

Phòng CTCT HSSV

15

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

Th sỹ

 

1

 

1

 

 

1

 

7

Phòng TT-PC-ĐBCL

6

Tiến sỹ

 

 

 

 

1

 

 

 

Th sỹ

2

 

 

 

1

 

 

 

8

Phòng NC-PT

4

 

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

Th sỹ

1

 

 

 

1

 

 

 

9

Phòng QB-HT

8

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

Th sỹ

 

 

 

1

 

 

 

 

10

Khoa KHTN

11

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

5

2

 

1

 

1

 

 

11

Khoa KHXH

9

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

2

1

 

1

 

1

 

 

12

Khoa CNTT

18

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

1

11

 

1

1

 

 

 

13

Khoa SPMN-Nữ công

18

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

1

1

 

1

 

 

 

 

14

Khoa Điện – Điện tử

10

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

3

2

1

1

1

 

1

 

15

Khoa CK-ĐL

25

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

1

Th sỹ

1

3

1

1

 

 

 

 

16

Khoa CK-XD

6

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

1

Th sỹ

2

1

 

1

 

1

1

 

17

Khoa Kinh tế

10

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

2

2

 

1

 

1

 

 

18

Khoa Du lịch

8

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Th sỹ

2

1

1

 

1

1

 

 

19

Khoa Y – Dược

28

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

1

Th sỹ

2

 

 

1

 

1

 

 

20

Khoa Lý luận Chính trị

6

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

1

Th sỹ

1

2

 

1

 

 

 

 

21

Khoa Pháp lluật-Công tác xã hội

10

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

1

Th sỹ

1

 

 

2

 

 

 

 

22

Tổ GDTC

5

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

Th sỹ

 

 

 

1

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

(TS: 14; ThS: 94)

238

Tiến sỹ

 

 

 

1

1

 

7

5

Th sỹ

29

30

3

14

8

7

3

 

 

2.3.        Chiến lược tuyển dụng, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

-      Nâng cao trình độ chuyên môn của CB, GV. Đặc biệt đội ngũ trực tiếp giảng dạy ưu tiên nâng cao trình độ theo đúng chuyên ngành

-      Đầu tư nhân sự làm công tác hướng nghiệp cho học sinh tốt nghiệp THCS.

-      Phát huy vai trò tích cực, tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho CB-GV khá, giỏi.

-      Qui hoạch và phát triển đội ngũ lãnh đạo chất lượng dám nghĩ và biết làm (có tâm và có tầm, khả năng cụ thể hoá và điều tiết công việc, nhạy bén sử dụng nhân lực đúng việc - đúng người và có khả năng giao tiếp có định hướng và linh hoạt).

-      Bồi dưỡng nhân sự kế thừa qua thử thách với thực tiễn, tin tưởng và trao quyền.

2.4.        Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

-      Tuyển các giáo viên có trình độ trên đại học đã tốt nghiệp các ngành  nghề phù hợp mục tiêu đào tạo của trường. Vấn đề này hiện tại rất khó thực hiện. Tuy nhiên sau khi trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng, chắc chắn sẽ thu hút được những người có trình độ cao về công tác tại trường.

-      Tuyển mới một số sinh viên tốt nghiệp loại khá trở lên ở các trường đại học và tạo điều kiện cho đi học sau đại học.

-      Nâng cao năng lực giao tiếp của đội ngũ CB - GV bằng tiếng nước ngoài (ưu tiên tiếng Anh)

-      Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho số giáo viên không có đủ điều kiện theo học sau đại học để nâng cao chất lượng đội ngũ và đủ điều kiện tham gia giảng dạy bậc Cao đẳng.

-      Ngoài ra, trường sẽ mời thêm một số giáo viên có trình độ sau đại học ở các trường Đại học Bách khoa, Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Công nghiệp, Đại học Sư phạm tham gia giảng dạy. Đồng thời mời một số kỹ sư lâu năm là cán bộ kỹ thuật giỏi tại các nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn thành phố tham gia giảng dạy nhằm mục đích gắn kết chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết trong nhà trường với thực tiễn sản xuất. Dự kiến số giáo viên trong biên chế chiếm khoảng từ 80% đến 85%. Số còn lại trường sẽ ký hợp đồng mời thỉnh giảng, vừa đảm bảo chất lượng đào tạo, vừa giảm nhẹ biên chế cho trường.

2.5.        Hệ thống chỉ tiêu

-      Số lượng CB-GV học nâng cao bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ: theo tình hình thực tế hàng năm tại đơn vị.

-      Thống kê số lượng giảng viên mời thỉnh giảng: 20%/Tổng số GV

-      Kinh phí bồi dưỡng phát triển đội ngũ công chức viên chức trong nhà trường: theo qui định của nhà nước.

3.    Nhóm chiến lược 3: Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

3.1.        Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

3.1.1.Mục tiêu

Đặc thù của quá trình đào tạo nghề nghiệp chính là thời lượng học thực hành chiếm từ  50 – 60% tổng quỹ thời gian đào tạo của khoá học. Điều này cho thấy tầm quan trọng của cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học trong quá trình hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, ý thức kỷ luật và tác phong nghề nghiệp cho người học. Do vậy, phải hoạch định mọi nguồn tài lực (trong và ngoài đơn vị) nhằm đầu tư và nâng cấp trường lớp cũng như trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại và đáp ứng kế hoạch đào tạo hàng năm.

3.1.2.Kết quả mong đợi

a.     Cơ sở vật chất mới đủ khả năng đáp ứng nhu cầu và qui mô phát triển của trường.

b.    Trang thiết bị đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng, hiện đại về công nghệ kỹ thuật, đáp ứng triển vọng đổi mới phương pháp giảng dạy và gắn kết giữa đào tạo với SX-DV

3.1.3.Các hoạt động

a.     Phát huy công năng tối đa của cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo- sản xuất – dịch vụ

b.    Tác động đẩy nhanh việc thực hiện dự án xây dựng giai đoạn 2

c.     Xã hội hoá việc sử dụng và phát triển cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hoá nhằm phục vụ công tác đào tạo thật hiệu quả

3.2.        Nhu cầu về cơ sở vật chất

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ MUA SẮM

TRANG THIẾT BỊ TỪ NĂM 2013 – 2020

Các giai đoạn thực hiện:

3.2.1. Giai đoạn 2013-2015

STT

Nội dung công việc

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

Xây dựng mới các xưởng thực hành đạt chuẩn tại cơ sở 47 Cao Lỗ

NS Nhà nước

 

(27 tỷ)

2

Mua sắm các trang thiết bị phục vụ dạy học. Ưu tiên cho các ngành mũi nhọn, ngành mới thành lập và các ngành đổi mới nội dung, chương trình đào tạo phù hợp nhu cầu XH

NS Nhà nước

 

(15 tỷ)

 

3.2.2. Giai đoạn 2015-2018:

STT

Nội dung công việc

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

Đầu tư 10 phương tiện dạy lái ôtô

Vay và hoàn trả vốn kích cầu

(3 tỷ)

2

Xây dựng cơ sở mới 10Ha tại Long Thới Nhà bè

NS Nhà nước

Thực hiện: 2013 - 2020

(100 tỷ)

3

Xây dựng khu ký túc xá (1 trệt + 3 lầu) tại cơ sở 47 Cao Lỗ

Vay và hoàn trả vốn kích cầu

 

(20 tỷ)

4

Mua sắm các trang thiết bị phục vụ dạy học. Ưu tiên cho các ngành mũi nhọn, ngành mới thành lập và các ngành thuộc hệ đào tạo CĐ

NS Nhà nước

 

(25 tỷ)

 

5

Xây dựng chuẩn hoá phân hiệu Sư phạm mầm non  

Vay kích cầu 50% ;

 Ngân sách  50%

 

(30 tỷ)

3.2.3. Giai đoạn 2018-2020

STT

Nội dung công việc

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

Mua sắm các trang thiết bị phục vụ dạy học. Ưu tiên cho các ngành mới thành lập và các ngành đổi mới nội dung, chương trình đào tạo phù hợp nhu cầu XH

Vốn ngân sách

 

(25 tỷ)

 

6

Xây dựng chuẩn hoá phòng thực hành phân hiệu cơ khí động lực

Vay kích cầu 50% ;

 Ngân sách  50%

(20 tỷ)

 

3.3.        Chiến lược và biện pháp phát triển cơ sở vật chất

-      Xây dựng môi trường văn hoá giáo dục: AN TOÀN - THÂN THIỆN - XANH - SẠCH - ĐẸP

o   Áp dụng 5S

o   Xây dựng nhận thức và hành động bảo vệ môi trường

o   Chuyên môn hoá công tác tham vấn học đường cho đội ngũ GVCN.

o   Hợp đồng an ninh với lực lượng công an địa phương.

o   Duy trì Tết trồng cây, Giổ Tổ Hùng vương...

o   Phát triển hoạt động các CLB năng khiếu.

-      Xây dựng hoàn chỉnh chương trình huấn luyện và đưa vào sử dụng khu vực Teambuilding.

-      Chuẩn hoá trang thiết bị và cơ sở vật chất.

-      Phát động phong trào tiết kiệm để chăm lo đời sống CB-GV-NV, nâng cao chất lượng hoạt động.

-      Tiếp tục đề xuất TP cấp đất xây dựng cơ sở mới đáp ứng yêu cầu nâng cấp lên trường Cao đẳng.

-      Đầu tư xây dựng khu ký túc xá đạt chuẩn.

3.4.        Hệ thống chỉ tiêu

-      Kế họach mua sắm trang thiết bị được cơ quan chủ quản phê duyệt

-      Các dự án được thành phố ghi vốn và triển khai thực hiện

-      Các văn bản thỏa thuận liên kết trong lĩch vực xã hội hóa giáo dục.

-      Các đề án, dự án vay vốn được thành phố phê duyệt.

4.    Nhóm chiến lược 4: Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính – Các chế độ, chính sách

4.1.        Chiến lược và giải pháp tăng nguồn lực tài chính

-      Phát triển nguồn thu

o   Liên kết đào tạo

o   Phối hợp DN tổ chức các xưởng thực tập sản xuất tại trường.

o   Dịch vụ đào tạo ngắn hạn

-      Cân đối thu chi

o   Chi theo KH được duyệt

o   Thực hiện đúng Qui chế chi tiêu nội bộ

o   Tiết kiệm để tích luỹ

 

4.2.        Các chế độ chính sách

-      Tuân thủ các chế độ chính sách của nhà nước về công tác tài chính kế toán

-      Qui chế chi tiêu nội bộ.

4.3.        Giải pháp thực hiện

-      Điều chỉnh Qui chế chi tiêu nội bộ hàng năm (nếu có phát sinh các qui định mới của nhà nước).

4.4.        Hệ thống chỉ tiêu

-      Các kế hoạch tài chính hàng năm được phê duyệt.

-      Số thu học phí và các nguồn thu khác hàng năm.

-      Quyết toán tài chính hàng năm.

-      Tỉ lệ trích lập quỹ hàng năm.


PHẦN III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

Để thực hiện các nội dung trên, toàn bộ các bộ phận (từ nhân viên đến giáo viên và cán bộ lãnh đạo) phải thống nhất từ ý chí (chất lượng đảm bảo sự phát triển bền vững của sự nghiệp giáo dục nói chung và của trường nói riêng trong thời kỳ hội nhập quốc tế) đến hành động (đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo của xã hội), đặc biệt là biết phối hợp sức mạnh đoàn kết nội bộ lẫn phát huy sự hỗ trợ của các nguồn lực bên ngoài, giữ gìn thanh danh và uy tín của tập thể mọi lúc, mọi nơi, xem người học là khách hàng để tận tụy phục vụ nhằm phát triển tiểm năng, hình thành nhân cách toàn diện của người VN XHCN trong thời kỳ đổi mới để hội nhập thế giới.

Giao trách nhiệm triển khai, điều hành và đánh giá cho các Trưởng các bộ phận trực thuộc. Trưởng Phòng Thanh tra – Pháp chế - Đảm bảo chất lượng là thường trực của chiến lược 2013-2018 tầm nhìn 2020, có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận tổng hợp đánh giá trong hàng năm và tham mưu Hiệu trưởng các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả mọi hoạt động của nhà trường tiến đến đánh giá ngoài đạt chuẩn mực của trường TCCN điển hình của Thành phố và toàn quốc.

 

                                                                    TP. Hồ Chí Minh, ngày    tháng   năm 2013

                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

 

 

   

 

                                                                                      Nguyễn Trí Dũng

 

 

 

 

 

 

 

 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email
Hotline: 0902.478.497
Nhắn tin qua Facebook Hỗ trợ qua Zalo Page Hỗ trợ qua tin nhắn SMS